
1,2 triệu USD đủ sống bao lâu khi nghỉ hưu? Chênh lệch giữa 50 bang ở Mỹ lên tới hàng chục năm
Sở hữu hơn 1 triệu USD trong tài khoản hưu trí thường được xem là một cột mốc tài chính đáng kể. Tuy nhiên, có 1,2 triệu USD khi bước vào tuổi nghỉ hưu không đồng nghĩa với việc số tiền này sẽ đủ dùng trong cùng một khoảng thời gian đối với mọi người.
Nơi sinh sống có thể tạo ra khác biệt rất lớn.
Chi phí nhà ở, thực phẩm, chăm sóc sức khỏe, tiện ích, giao thông và các nhu cầu thiết yếu khác không giống nhau giữa các bang của Mỹ. Vì vậy, cùng một khoản tiết kiệm 1,2 triệu USD nhưng một người nghỉ hưu tại Oklahoma có thể duy trì nguồn tiền lâu hơn đáng kể so với người sống tại Hawaii hoặc Massachusetts.
Theo dữ liệu được MoneyLion phân tích, thời gian khoản tiết kiệm 1,2 triệu USD có thể đáp ứng chi phí nghỉ hưu có sự khác biệt rất lớn giữa 50 bang.
Tính theo mức trung bình toàn quốc, 1,2 triệu USD có thể đủ dùng khoảng 32,39 năm nếu người nghỉ hưu có trợ cấp An sinh Xã hội và khoảng 19,53 năm nếu không có khoản trợ cấp này.
Những con số này cho thấy bài toán nghỉ hưu không chỉ phụ thuộc vào số tiền đã tiết kiệm mà còn phụ thuộc rất lớn vào chi phí sinh hoạt tại nơi một người lựa chọn để sống trong những năm cuối sự nghiệp.
Những phát hiện đáng chú ý về 1,2 triệu USD khi nghỉ hưu
Dữ liệu cho thấy sự chênh lệch giữa các bang là rất rõ ràng.
Ở nhóm có chi phí thấp hơn, Oklahoma đứng đầu danh sách với thời gian khoản tiền 1,2 triệu USD có thể đáp ứng chi tiêu lên tới 44,59 năm khi tính trợ cấp An sinh Xã hội.
Trong khi đó, tại Hawaii, khoản tiền tương tự chỉ đủ khoảng 13,46 năm khi có An sinh Xã hội.
Như vậy, khoảng cách giữa hai bang lên tới hơn 31 năm.
Một số điểm đáng chú ý khác gồm:
- Hawaii và Alaska có chi phí mua thực phẩm trung bình hàng năm trên 6.600 USD.
- Chỉ 6 bang gồm Mississippi, Alabama, Arkansas, Michigan, Tennessee và West Virginia có chi phí chăm sóc sức khỏe ước tính dưới 7.000 USD mỗi năm.
- Các bang có chi phí sinh hoạt cao như California, Massachusetts và Hawaii khiến khoản tiết kiệm 1,2 triệu USD giảm nhanh hơn đáng kể.
- An sinh Xã hội tạo ra sự khác biệt đáng kể trong thời gian sử dụng khoản tiết kiệm.
Điều này cho thấy khi lập kế hoạch nghỉ hưu, việc chỉ đặt mục tiêu “1 triệu USD” hay “1,2 triệu USD” có thể chưa đủ. Người nghỉ hưu cần xem xét cả chi phí sinh hoạt dự kiến và nguồn thu nhập định kỳ sau khi rời thị trường lao động.
50 bang của Mỹ: 1,2 triệu USD đủ sống bao lâu?
Dưới đây là dữ liệu theo từng bang, xếp theo thời gian khoản tiền 1,2 triệu USD có thể duy trì chi phí sinh hoạt khi có trợ cấp An sinh Xã hội.
Nhóm 10 bang có thời gian sử dụng 1,2 triệu USD dài nhất
1. Oklahoma
Oklahoma đứng đầu danh sách với chi phí sinh hoạt trung bình khoảng 51.295,72 USD/năm.
Nếu có trợ cấp An sinh Xã hội, 1,2 triệu USD được ước tính đủ dùng khoảng 44,59 năm. Nếu không có khoản trợ cấp này, thời gian giảm xuống còn 23,39 năm.
Chi phí hàng năm sau khi trừ trợ cấp An sinh Xã hội được tính ở mức khoảng 26.914,84 USD.
2. Alabama
Tại Alabama, chi phí trung bình hàng năm khoảng 52.217,20 USD.
Khoản tiết kiệm 1,2 triệu USD có thể kéo dài 43,11 năm khi tính An sinh Xã hội và 22,98 năm nếu không có khoản trợ cấp này.
3. Mississippi
Mississippi có chi phí trung bình khoảng 52.954,38 USD/năm.
Thời gian sử dụng 1,2 triệu USD là 42 năm khi có An sinh Xã hội và 22,66 năm nếu không có trợ cấp.
4. Kansas
Kansas có chi phí trung bình hàng năm khoảng 53.814,43 USD.
Với An sinh Xã hội, khoản tiền có thể đủ dùng 40,77 năm; nếu không có trợ cấp, khoảng thời gian là 22,30 năm.
5. West Virginia
Chi phí trung bình tại West Virginia khoảng 53.998,73 USD/năm.
Khoản 1,2 triệu USD có thể duy trì khoảng 40,52 năm khi có An sinh Xã hội và 22,22 năm nếu không có trợ cấp.
6. Indiana
Indiana có chi phí trung bình khoảng 54.244,46 USD/năm.
Thời gian tương ứng là 40,18 năm với An sinh Xã hội và 22,12 năm nếu không có khoản trợ cấp.
7. Iowa
Chi phí trung bình hàng năm ở Iowa khoảng 54.428,75 USD.
Khoản 1,2 triệu USD được ước tính đủ dùng 39,94 năm khi có An sinh Xã hội và 22,05 năm nếu không có.
8. Missouri
Missouri có mức chi phí trung bình 54.490,18 USD/năm.
Thời gian sử dụng khoản tiết kiệm là 39,85 năm với An sinh Xã hội và 22,02 năm nếu không có trợ cấp.
9. Tennessee
Tại Tennessee, chi phí trung bình khoảng 54.613,05 USD/năm.
Khoản 1,2 triệu USD có thể kéo dài 39,69 năm khi có An sinh Xã hội và 21,97 năm nếu không có.
10. Arkansas
Arkansas có chi phí trung bình 54.735,91 USD/năm.
Khoản tiền 1,2 triệu USD được ước tính đủ dùng 39,53 năm với An sinh Xã hội và 21,92 năm nếu không có trợ cấp.
Từ New Mexico đến Michigan: nhóm giữa bảng
11. New Mexico
Chi phí trung bình: 55.227,37 USD/năm.
Thời gian sử dụng: 38,90 năm với An sinh Xã hội và 21,73 năm không có trợ cấp.
12. Georgia
Chi phí trung bình: 55.657,39 USD/năm.
Thời gian sử dụng: 38,37 năm với An sinh Xã hội và 21,56 năm không có trợ cấp.
13. Texas
Chi phí trung bình: 55.718,82 USD/năm.
Thời gian sử dụng: 38,29 năm với An sinh Xã hội và 21,54 năm không có trợ cấp.
14. North Dakota
Chi phí trung bình: 55.841,69 USD/năm.
Thời gian sử dụng: 38,14 năm với An sinh Xã hội và 21,49 năm không có trợ cấp.
15. Louisiana
Chi phí trung bình: 55.964,55 USD/năm.
Thời gian sử dụng: 37,99 năm với An sinh Xã hội và 21,44 năm không có trợ cấp.
16. Nebraska
Chi phí trung bình: 56.087,42 USD/năm.
Thời gian sử dụng: 37,85 năm với An sinh Xã hội và 21,40 năm không có trợ cấp.
17. South Carolina
Chi phí trung bình: 56.456,01 USD/năm.
Thời gian sử dụng: 37,41 năm với An sinh Xã hội và 21,26 năm không có trợ cấp.
18. Kentucky
Chi phí trung bình: 56.824,60 USD/năm.
Thời gian sử dụng: 36,99 năm với An sinh Xã hội và 21,12 năm không có trợ cấp.
19. Minnesota
Chi phí trung bình: 57.377,49 USD/năm.
Thời gian sử dụng: 36,37 năm với An sinh Xã hội và 20,91 năm không có trợ cấp.
20. Wyoming
Chi phí trung bình: 57.561,78 USD/năm.
Thời gian sử dụng: 36,17 năm với An sinh Xã hội và 20,85 năm không có trợ cấp.
21. Ohio
Chi phí trung bình: 57.684,65 USD/năm.
Thời gian sử dụng: 36,03 năm với An sinh Xã hội và 20,80 năm không có trợ cấp.
22. Michigan
Chi phí trung bình: 57.746,08 USD/năm.
Thời gian sử dụng: 35,97 năm với An sinh Xã hội và 20,78 năm không có trợ cấp.
23. South Dakota
Chi phí trung bình: 57.807,51 USD/năm.
Thời gian sử dụng: 35,90 năm với An sinh Xã hội và 20,76 năm không có trợ cấp.
24. Illinois
Chi phí trung bình: 58.421,83 USD/năm.
Thời gian sử dụng: 35,25 năm với An sinh Xã hội và 20,54 năm không có trợ cấp.
25. Pennsylvania
Chi phí trung bình: 59.097,58 USD/năm.
Thời gian sử dụng: 34,57 năm với An sinh Xã hội và 20,31 năm không có trợ cấp.
Nhóm từ North Carolina đến Colorado
26. North Carolina
59.343,31 USD/năm; 1,2 triệu USD đủ khoảng 34,32 năm với An sinh Xã hội và 20,22 năm không có trợ cấp.
27. Wisconsin
59.834,77 USD/năm; tương ứng 33,85 năm và 20,06 năm.
28. Virginia
60.879,11 USD/năm; tương ứng 32,88 năm và 19,71 năm.
29. Utah
61.800,59 USD/năm; tương ứng 32,07 năm và 19,42 năm.
30. Nevada
61.862,02 USD/năm; tương ứng 32,02 năm và 19,40 năm.
31. Florida
62.107,75 USD/năm; tương ứng 31,81 năm và 19,32 năm.
32. Idaho
62.292,05 USD/năm; tương ứng 31,65 năm và 19,26 năm.
33. Delaware
62.476,34 USD/năm; tương ứng 31,50 năm và 19,21 năm.
34. Colorado
62.537,78 USD/năm; tương ứng 31,45 năm và 19,19 năm.
Các bang có chi phí nghỉ hưu cao hơn
35. Montana
Chi phí trung bình lên tới 65.056,49 USD/năm. Khoản 1,2 triệu USD có thể kéo dài 29,50 năm khi có An sinh Xã hội và 18,45 năm nếu không có trợ cấp.
36. Arizona
Chi phí trung bình 66.100,83 USD/năm. Thời gian tương ứng là 28,76 năm và 18,15 năm.
37. Oregon
Chi phí trung bình 67.329,47 USD/năm. Khoản tiết kiệm có thể duy trì 27,94 năm với An sinh Xã hội và 17,82 năm không có trợ cấp.
38. New Hampshire
Chi phí trung bình 67.636,63 USD/năm, tương ứng 27,74 năm với An sinh Xã hội và 17,74 năm không có.
39. Rhode Island
Chi phí trung bình 68.312,38 USD/năm. Thời gian sử dụng là 27,32 năm và 17,57 năm.
40. Vermont
Chi phí trung bình 69.418,16 USD/năm. Khoản 1,2 triệu USD đủ khoảng 26,64 năm với An sinh Xã hội và 17,29 năm không có trợ cấp.
41. Connecticut
Chi phí trung bình 70.155,34 USD/năm. Thời gian tương ứng là 26,22 năm và 17,10 năm.
42. Maine
Chi phí trung bình 70.401,07 USD/năm. Khoản tiền đủ khoảng 26,08 năm với An sinh Xã hội và 17,05 năm không có.
43. Washington
Chi phí trung bình 70.769,66 USD/năm. Thời gian sử dụng là 25,87 năm và 16,96 năm.
44. New Jersey
Chi phí trung bình 72.981,22 USD/năm. Khoản 1,2 triệu USD có thể kéo dài 24,69 năm với An sinh Xã hội và 16,44 năm không có trợ cấp.
45. Maryland
Chi phí trung bình 74.394,15 USD/năm. Thời gian tương ứng là 23,99 năm và 16,13 năm.
New York, Alaska, California và Massachusetts
46. New York
New York có chi phí trung bình 76.605,70 USD/năm.
Khoản 1,2 triệu USD được ước tính đủ dùng 22,98 năm khi có An sinh Xã hội và 15,66 năm nếu không có khoản trợ cấp.
47. Alaska
Chi phí trung bình tại Alaska lên tới 79.247,28 USD/năm.
Thời gian sử dụng khoản tiết kiệm là 21,87 năm với An sinh Xã hội và 15,14 năm nếu không có trợ cấp.
Đáng chú ý, Alaska cũng nằm trong nhóm các bang có chi phí thực phẩm cao, với hóa đơn mua thực phẩm trung bình hàng năm trên 6.600 USD.
48. California
California có chi phí trung bình 86.311,96 USD/năm.
Với An sinh Xã hội, 1,2 triệu USD có thể kéo dài 19,38 năm. Nếu không có trợ cấp, thời gian giảm xuống còn 13,90 năm.
Sau khi trừ trợ cấp An sinh Xã hội, chi phí hàng năm được tính ở mức 61.931,08 USD.
49. Massachusetts
Massachusetts có chi phí trung bình lên tới 90.796,50 USD/năm.
Khoản 1,2 triệu USD đủ dùng khoảng 18,07 năm khi có An sinh Xã hội và 13,22 năm nếu không có khoản trợ cấp.
Chi phí hàng năm sau khi trừ trợ cấp được tính khoảng 66.415,62 USD.
50. Hawaii: 1,2 triệu USD chỉ đủ khoảng 13,46 năm
Hawaii đứng cuối bảng trong dữ liệu được phân tích.
Chi phí trung bình hàng năm lên tới 113.526,34 USD, cao hơn đáng kể so với mức trung bình tại nhiều bang khác.
Với 1,2 triệu USD và có trợ cấp An sinh Xã hội, khoản tiền được ước tính đủ dùng khoảng 13,46 năm.
Nếu không có An sinh Xã hội, thời gian giảm xuống chỉ còn 10,57 năm.
Chi phí hàng năm sau khi trừ trợ cấp vẫn lên tới khoảng 89.145,46 USD.
Hawaii cũng là một trong những bang có chi phí thực phẩm cao, với mức hóa đơn mua thực phẩm trung bình hàng năm trên 6.600 USD.
Khoảng cách giữa Hawaii và Oklahoma cho thấy cùng một khoản tiền tiết kiệm nhưng địa điểm nghỉ hưu có thể tạo ra khác biệt rất lớn về khả năng duy trì tài chính.
Vì sao An sinh Xã hội tạo ra khác biệt lớn?
Một điểm nổi bật trong dữ liệu là khoảng cách giữa hai kịch bản: có và không có trợ cấp An sinh Xã hội.
Ở Oklahoma, 1,2 triệu USD được ước tính đủ dùng 44,59 năm khi có An sinh Xã hội, nhưng chỉ 23,39 năm nếu không có khoản trợ cấp.
Tại Hawaii, khoảng cách cũng rất đáng kể: 13,46 năm so với 10,57 năm.
Điều này cho thấy An sinh Xã hội có thể đóng vai trò như một nguồn thu nhập định kỳ giúp giảm tốc độ rút tiền tiết kiệm.
Tuy nhiên, số liệu này không có nghĩa mọi người nghỉ hưu đều sẽ có cùng mức trợ cấp hoặc chi phí thực tế. Khoản trợ cấp An sinh Xã hội phụ thuộc vào lịch sử thu nhập, thời điểm nhận trợ cấp và nhiều yếu tố khác.
Do đó, người chuẩn bị nghỉ hưu cần tính toán dựa trên hoàn cảnh tài chính riêng thay vì áp dụng trực tiếp một con số trung bình cho bản thân.
1,2 triệu USD có đủ nghỉ hưu cả đời không?
Câu trả lời phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố.
Nếu một người sống ở bang có chi phí thấp, sở hữu nhà ở ổn định, có An sinh Xã hội và kiểm soát tốt mức chi tiêu, 1,2 triệu USD có thể kéo dài trong nhiều thập kỷ theo mô hình tính toán nêu trên.
Ngược lại, nếu sống ở khu vực có chi phí cao, đặc biệt là nhà ở và chăm sóc sức khỏe đắt đỏ, khoản tiết kiệm có thể giảm nhanh hơn.
Ngoài ra, những tính toán này cần được xem là ước tính dựa trên mức chi phí trung bình, không phải cam kết rằng 1,2 triệu USD sẽ thực tế kéo dài đúng số năm tương ứng.
Lạm phát, lợi nhuận đầu tư, biến động thị trường chứng khoán, chi phí y tế bất ngờ, thuế và nhu cầu chăm sóc dài hạn đều có thể làm thay đổi đáng kể kết quả.
Chi phí chăm sóc sức khỏe là biến số quan trọng
Một trong những khoản chi đáng quan tâm nhất khi nghỉ hưu là chăm sóc sức khỏe.
Theo dữ liệu được đưa ra, chỉ có 6 bang gồm Mississippi, Alabama, Arkansas, Michigan, Tennessee và West Virginia có chi phí chăm sóc sức khỏe ước tính dưới 7.000 USD/năm.
Khi tuổi tác tăng, nhu cầu khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe có thể tăng theo. Vì vậy, một kế hoạch nghỉ hưu chỉ dựa vào chi phí nhà ở và thực phẩm sẽ chưa phản ánh đầy đủ nhu cầu tài chính dài hạn.
Đây cũng là lý do những người chuẩn bị nghỉ hưu thường cần dành một phần ngân sách riêng cho bảo hiểm, thuốc men, chăm sóc y tế và các chi phí phát sinh.
Nơi nghỉ hưu có thể quan trọng không kém số tiền tiết kiệm
Dữ liệu từ 50 bang cho thấy một vấn đề đáng chú ý: số tiền tiết kiệm chỉ là một nửa của bài toán nghỉ hưu.
1,2 triệu USD tại Oklahoma và 1,2 triệu USD tại Hawaii vẫn là cùng một khoản tiền danh nghĩa, nhưng khả năng chi trả lại khác biệt đáng kể do mức chi phí sinh hoạt.
Điều này có thể khiến kế hoạch chuyển đến một bang có chi phí thấp hơn trở thành một yếu tố được nhiều người cân nhắc khi chuẩn bị nghỉ hưu.
Tuy nhiên, lựa chọn nơi sinh sống cũng cần tính đến chất lượng cuộc sống, khoảng cách với gia đình, khí hậu, hệ thống y tế, thuế, nhà ở và nhu cầu cá nhân.
Một nơi có chi phí thấp chưa chắc phù hợp với tất cả mọi người.
Nghỉ hưu không chỉ là câu chuyện có bao nhiêu tiền
Khoản tiết kiệm 1,2 triệu USD có thể mang lại nền tảng tài chính đáng kể cho một người khi nghỉ hưu, nhưng dữ liệu từ 50 bang của Mỹ cho thấy giá trị thực tế của khoản tiền này phụ thuộc rất lớn vào nơi sinh sống.
Tại Oklahoma, số tiền có thể được tính toán đủ dùng tới 44,59 năm khi có An sinh Xã hội. Trong khi đó, tại Hawaii, con số chỉ còn 13,46 năm.
Khoảng cách này cho thấy việc lập kế hoạch nghỉ hưu cần nhìn xa hơn mục tiêu tích lũy một con số cụ thể.
Người chuẩn bị nghỉ hưu cần đồng thời tính toán chi phí nhà ở, thực phẩm, chăm sóc sức khỏe, tiện ích, giao thông và những khoản chi tiêu bất ngờ. Nguồn thu nhập từ An sinh Xã hội cũng cần được đưa vào kế hoạch, nhưng không nên xem đây là yếu tố duy nhất.
Quan trọng hơn, các số liệu trong bài là những ước tính dựa trên chi phí trung bình. Chúng không phản ánh chính xác tình hình tài chính của từng cá nhân và cũng không tính đầy đủ mọi biến động có thể xảy ra trong vài chục năm nghỉ hưu.
Cuối cùng, bài toán nghỉ hưu có thể được hiểu đơn giản là sự cân bằng giữa số tiền tích lũy, mức chi tiêu, nguồn thu nhập và nơi sinh sống. Một kế hoạch phù hợp cần được xây dựng dựa trên tình hình tài chính và nhu cầu thực tế của từng người.
Một số câu hỏi về mức sống ở các tiểu bang của Mỹ
1. 1,2 triệu USD trung bình đủ nghỉ hưu bao lâu tại Mỹ?
Theo dữ liệu được phân tích, 1,2 triệu USD đủ khoảng 32,39 năm khi tính trợ cấp An sinh Xã hội và khoảng 19,53 năm nếu không có trợ cấp theo mức chi phí trung bình toàn quốc.
2. Bang nào giúp 1,2 triệu USD kéo dài lâu nhất?
Trong bảng dữ liệu này, Oklahoma đứng đầu với khoảng 44,59 năm khi tính An sinh Xã hội.
3. Bang nào có thời gian sử dụng 1,2 triệu USD ngắn nhất?
Hawaii đứng cuối bảng, với khoảng 13,46 năm khi có An sinh Xã hội và 10,57 năm nếu không có khoản trợ cấp này.
4. Vì sao Hawaii có chi phí nghỉ hưu cao?
Dữ liệu cho thấy chi phí sinh hoạt trung bình tại Hawaii khoảng 113.526,34 USD/năm, cao hơn đáng kể so với nhiều bang khác. Chi phí thực phẩm cũng thuộc nhóm cao.
5. California có phải nơi có chi phí nghỉ hưu cao nhất không?
Không theo bảng dữ liệu này. California đứng thứ 48, với chi phí trung bình khoảng 86.311,96 USD/năm. Massachusetts và Hawaii có mức chi phí trung bình cao hơn.
6. Có nên coi 1,2 triệu USD là mức tiền chắc chắn đủ nghỉ hưu?
Không nên. Đây là một mức tiết kiệm đáng kể nhưng thời gian sử dụng thực tế phụ thuộc vào chi phí sinh hoạt, lạm phát, lợi nhuận đầu tư, thuế, chăm sóc sức khỏe, nhà ở và các nguồn thu nhập khác.
Cập nhật những câu chuyện tài chính đáng chú ý
Theo dõi Điểm Tin Nhanh để cập nhật nhanh các thông tin về kinh tế, tài chính, đầu tư, thị trường Mỹ và những xu hướng đang tác động đến đời sống tài chính toàn cầu.
Cập nhật tin tức nhanh cùng Điểm Tin Nhanh



